Phân biệt đất ở và đất vườn theo quy định của Pháp Luật 2019

Luật Blue vừa nhận được thắc mắc của không ít bạn đọc thắc mắc về sự khác nhau giữa đất vườn và đất ở. Do vậy trong bài viết này, Luật Blue sẽ giúp quý độc giả phân biệt đất ở và đất vườn theo quy định của Pháp Luật 2019.

                                                                  Hình minh họa

Căn cứ Pháp Lý: Luật đất đai 2013

Sự khác nhau giữa đất ở và đất vườn:
Theo quy định của Luật đất đai 2013 có quy định về đất ở và đất vườn tách biệt nhau vì những điểm khác biệt sau :

Khác nhau về mục đích sử dung đất

Đất ở: Mục đích sử dụng đất ở chính là dùng để xây nhà kiên cố hay đúng như tên gọi của nó là dùng đất ở. Đất ở nếu như chủ sở hữu chưa muốn xây dựng nhà ở có thể dùng sử dụng dùng để trồng cây hàng năm, trồng hoa màu mà không bị xử phạt vi phạm hành chính vì trong nghị định 102/2014/NĐ-CP không có quy định về sử phạt về hành vi này.

Đất vườn: Đất vườn có thể liền kề cùng một thửa với đất ở hoặc được tách riêng ra một thửa độc lập. Đất vườn khác so với đất ở là mục đích sử dụng của đất vườn có thể dùng để trồng cây hàng năm, trồng hoa màu nhưng nếu như muốn dùng để xây nhà ở thì cần phải làm thủ tục xin chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại điều 57 luật đất đai 2013 nếu không sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất sai mục đích. Tuy nhiên đất vườn không đươc xác định vào nhóm đất nông nghiệp hay nhóm đất phi nông nghiệp theo như phân loại đất tại điều 10 luật đất đai 2013.
“Điều 10. Phân loại đất

Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại như sau:

1. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;

b) Đất trồng cây lâu năm;

c) Đất rừng sản xuất;

d) Đất rừng phòng hộ;

đ) Đất rừng đặc dụng;

e) Đất nuôi trồng thủy sản;

g) Đất làm muối;

h) Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh;

2. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

a) Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;

b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan;

c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;

d) Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác;

đ) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;

e) Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác;

g) Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;

h) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;

i) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;

k) Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở;

3. Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng”.
Như vậy, căn cứ vào quy định này thì đất vườn có thể được xếp vào nhóm chưa xác định mục đích sử dụng. Việc xác định nó là đất vườn hay đất ở sẽ dựa theo quy định tại điều 103 luật đất đai 2013.

Mọi thắc mắc quý khách vui lòng liên hệ Luật Blue qua hotline hoặc trực tiếp đến văn phòng để được hỗ trợ tư vấn miễn phí.

 

 

Thông tin liên quan:
Điều kiện, thủ tục cấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở Hà Tĩnh theo quy định năm 2019 Bạn đang muốn xây nhà và đang thắc mắc có phải xin giấp phép xây dựng ở Hà Tĩnh? Bài viết này của Luật Blue sẽ giải đáp chi tiết vấn đề của bạn. Cơ sở pháp lý: Luật xây […]
Thời gian thực hiện thủ tục đất đai tại Hà Tĩnh Rà soát, cắt giảm thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ; tiếp nhận và xử lý thông tin phản ánh vi phạm về đất đai… là những việc ngành quản lý đất đai đã và […]
Chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất tại Hà Tĩnh Trong bài viết này luật Blue xin tư vấn hướng dẫn Thủ tục Chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất tại Hà Tĩnh như sau: Căn cứ pháp lý: Luật 45/2013/QH13 Thông tư 02/2014/TT-BTC Nghị […]
Thủ tục tách thửa hoặc hợp thửa đất Thủ tục tách thửa hoặc hợp thửa đất là vấn đề nóng đang được nhiều độc giả quan tâm.Do đó, trong bài viết này, Luật Blue hân hạnh giới thiệu với quý độc giả Thủ tục tách thửa hoặc hợp […]
Thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân tại huyện Nghi Lộc Vấn đề chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đang được nhiều người dân huyện Nghi Lộc quan tâm. Vì vậy, hôm nay Luật Blue sẽ giới thiệu Thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất […]